Trường THCS Ninh Phúc

THCSNP: Home Tin tức hoạt động Tin tức hoạt động trường QUY CHẾ THI ĐUA NỘI BỘ NĂM HỌC 2011 – 2012

THỜI GIAN LÀ VÀNG

TÌM KIẾM

Thăm dò ý kiến

Để nâng cao chất lượng dạy và học của trường thì cần sự cố gắng của:
 

Tra cứu từ điển

QUY CHẾ THI ĐUA NỘI BỘ NĂM HỌC 2011 – 2012

In PDF.

QUY CHẾ THI ĐUA NỘI BỘ

NĂM HỌC 2011 – 2012

 
            Căn cứ Luật Thi đua-Khen thưởng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
            Căn cứ nhiệm vụ năm học 2011-2012, với tinh thần thi đua thực hiện chủ đề năm học “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
Sau khi đã lấy ý kiến đóng góp của hội đồng giáo dục nhà trường.
Ban Giám Hiệu trường THCS Ninh Phúc ban hành Quy chế thi đua nội bộ năm học 2011-2012 như sau:
 
Phần I– ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA
 
I. Nội dung, căn cứ và tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại thi đua tháng ( kỳ), cả năm:
 
1.Giảng dạy:
            * Căn cứ đánh giá:
            -Căn cứ xếp loại các tiết dự giờ của BGH, tổ trưởng CM.
            -Căn cứ xếp loại các tiết Hội giảng, Thanh tra.
            -Căn cứ chất lượng HS cuối năm học (hoặc cuối HK).
            - Việc đánh giá tiết dạy hàng tháng căn cứ kết quả đã ghi trong phiếu dự giờ của BGH, tổ trưởng hoặc thanh tra viên của ban thanh tra chuyên môn.
 
            * Xếp loại:
            +Loại tốt :        Từ 17 đến 20 điểm
            +Loại khá :       Từ 14 đến dưới 17 điểm.
            +Loại TB :        Từ 10 đến dưới 14 điểm.
            +Loại yếu:        Dưới 10 điểm.
·         Chú ý: - Chất lượng thấp hơn so với mặt bằng chung của phòng từ 10 đến 15% : Trừ 4  điểm.
                   - Chất lượng thấp hơn so với mặt bằng chung của phòng trên 15 % :trừ 6 điểm.
 
           
2.Giáo án và hồ sơ sổ sách chuyên môn:
            -Căn cứ xếp loại qua kiểm tra giáo án hàng tháng của tổ chuyên môn.
            -Căn cứ xếp loại qua kiểm tra hồ sơ chuyên môn định kỳ của chuyên môn.
            -Căn cứ xếp loại qua kiểm tra của BGH (có báo trước hoặc kiểm tra đột xuất).
 
* Những yêu cầu và chấm điểm:
            - Nộp hồ sơ đúng thời gian quy định:                                         4 điểm
            - Đầy đủ loại hồ sơ theo quy định:                                                         4 điểm
            - Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của hồ sơ (hoặc soạn đủ bài):   4 điểm
            - Trình bày sạch sẽ, đẹp:                                                                       4 điểm
            - Nội dung tốt, thể hiện được đổi mới PP và có tính khoa học:   4 điểm
            * Xếp loại:
            +Loại tốt :        Từ 17 đến 20 điểm
            +Loại khá :       Từ 14 đến dưới 17 điểm.
            +Loại TB :        Từ 10 đến dưới 14 điểm.
            +Loại yếu:        Dưới 10 điểm.
           
3. Ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
            *Những yêu cầu và chấm điểm:
            - Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình, không dồn ép, không cắt xén chương trình, nếu chậm thì phải tổ chức dạy bù ngay trong tháng; Có kế hoạch và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá học sinh.                                                                  (4 điểm)
            - Sử dụng hợp lý và có hiệu quả đồ dùng dạy học, có ý thức làm thêm đồ dùng dạy học, tích cực chống dạy chay; Có ý thức tham gia xây dựng và thực hiện chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học.                                                                                                                  (4 điểm)
            - Sử dụng trang phục lên lớp đúng quy định; Thực hiện nghiêm túc chế độ dự giờ đúng quy định đối với chức danh đang đảm nhiệm.                                                           (4 điểm)
            - Thực hiện việc tổ chức dạy thêm, học thêm đúng qui định của Nhà nước. Không tuỳ tiện tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường, không có hành vi ép học sinh học thêm; Thân thiện và có ý thức giúp đỡ học sinh, có tinh thần đoàn kết và giúp đỡ đồng nghiệp.                        (4 điểm)
            - Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo và các nhiệm vụ khác về CM.            
(4 điểm)
                       
            * Xếp loại:
            +Loại tốt :        Từ 17 đến 20 điểm
            +Loại khá :       Từ 14 đến dưới 17 điểm.
            +Loại TB :        Từ 10 đến dưới 14 điểm.
            +Loại yếu:        Dưới 10 điểm.
 
4. Kỷ luật lao động:   
           
* Cách chấm điểm:
            + Điểm tối đa là 20 điểm.
            + Nếu vi phạm thì trừ điểm theo qui định sau đây.         
            -Vắng dạy không phép trừ 10 điểm/ tiết.
            -Vắng dạy có phép trừ 0 điểm/ tiết.
            -Chậm giờ (hoặc ra sớm) từ 3 đến 5 phút trừ 2 điểm /1 lần.
            -Chậm giờ (hoặc ra sớm) từ trên 5 phút trừ 4 điểm /1 lần.
            -Vắng hội họp (hoặc việc khác, kể cả sinh hoạt tổ CM) không phép trừ 5 điểm /1 lần.
            -Vắng hội họp (hoặc việc khác, kể cả sinh hoạt tổ CM) có phép trừ 1 điểm /1 lần.       
           
           
* Những điểm cần lưu ý khi chấm điểm kỷ luật lao động:
-         Tiết chào cờ, sinh hoạt lớp, hướng dẫn HS lao động được tính như 1 tiết dạy của giáo viên chủ nhiệm.
-         Nghỉ hoặc chậm trể muốn được chấp nhận có phép là phải xin phép trước khi dạy, hội họp (hoặc việc khác) diển ra ít nhất là 1 buổi. ( Trừ ốm đau đột xuất: Phải có giấy phép và giáo án gửi xuống trường, nếu không coi như nghỉ không phép)
-         Nữ CB – GV – NV có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được ưu tiên mỗi tháng chậm 1 lần dưới 5 phút, vắng họp (hoặc việc khác) 1 lần có phép thì không bị trừ điểm thi đua.
-         Nữ CB – GV – NV chăm sóc con nhỏ ốm đau (đang nằm viện) được nghỉ 3 ngày không bị trừ điểm thi đua.
-         CB – GV – NV được Nhà trường hoặc cấp trên điều động đi công tác thì không bị trừ điểm thi đua trong thời gian làm nhiệm vụ.
-         CB – GV – NV tổ chức đám cưới thì được nghĩ phép 3 ngày không trừ điểm thi đua.
-         CB – GV –NV có người thân qua đời (cha, mẹ, vợ, chồng, con....) được nhà trường cho nghĩ 3 ngày  không trừ điểm thi đua.
-         CB – GV – NV ốm đau (nằm viện hoặc có giấy của cơ quan y tế cho nghỉ) từ 15 ngày trở xuống thì không trừ điểm thi đua. Từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 22 trừ điểm theo chế độ nghỉ có phép; Nghỉ trên 22 ngày trong năm thì không xếp loại thi đua cả năm.
-         Trường hợp giáo viên tự nhờ người khác dạy thay để giải quyết việc riêng thì : Nếu có báo và được sự đồng ý của Hiệu phó CM thì không trừ điểm; Nếu không báo (hoặc có báo nhưng không được sự đồng ý của HPCM mà vẫn thực hiện) trừ 3 điểm/1 tiết; Trường hợp GV đã nhận dạy thay cho đồng nghiệp mà bỏ tiết thì trừ điểm như đã quy định về bỏ tiết dạy không lý do.
-         GVCN cùng sinh hoạt 15 phút đầu giờ với học sinh của lớp ít nhất 2 lần/tuần. Nếu thiếu thì trừ mỗi lần 1 điểm.  ( Khi BGH  công nhận lớp đã có nề nếp)
           
* Xếp loại:
            +Loại tốt :        Từ 17 đến 20 điểm
            +Loại khá :       Từ 14 đến dưới 17 điểm.
            +Loại TB :        Từ 10 đến dưới 14 điểm.
            +Loại yếu:        Dưới 10 điểm.
 
5. Công tác kiêm nhiêm.
Các chức danh kiêm nhiệm bao gồm:  Chủ tịch công đoàn, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Tổ trưởng, Giáo viên chủ nhiệm, Bồi dưỡng học sinh giỏi.
           
*Những yêu cầu và chấm điểm:
            - Có kế hoạch cụ thể, rõ ràng (bao gồm kế hoạch năm, tháng, tuần) thể hiện được chương trình hoạt động của công việc được kiêm nhiệm.                                                 (4 điểm)
            - Thực hiện tốt các yêu cầu của từng công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất.                                                                                                               (4 điểm)
            - Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo yêu cầu của công tác kiêm nhiệm; Có ý thức tự học tập, bồi dưởng để nâng cao trình độ và năng lực công tác.                                     (4 điểm)
            - Có tinh thần đoàn kết tốt, tương trợ, có khả năng tập hợp quần chúng; Tích cực vận động học sinh, quan hệ tốt với phụ huynh học sinh.                                                      (4 điểm)
            - Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo; Có ý thức phối hợp công tác tốt với các tổ chức, cá nhân có liên quan.                                                                            (4 điểm)
-          GVCN có lớp xếp thi đua từ thứ 9 đến thứ 11: Trừ 4 điểm.
-          GVcó đội tuyển HSG xếp thứ 11, 12 của phòng: Trừ 6 điểm.
 
            *Xếp loại:
            +Loại tốt :        Từ 17 đến 20 điểm
            +Loại khá :       Từ 14 đến dưới 17 điểm.
            +Loại TB :        Từ 10 đến dưới 14 điểm.
            +Loại yếu:        Dưới 10 điểm.
6. Công tác hành chính:
- Tiếp nhận xử lý, quản lý và tổ chức lưu trữ công văn đi, đến theo đúng quy trình.
- Kiểm tra về thể thức trình bày và nội dung các văn bản ban hành trước khi đóng dấu và nộp cho cấp trên; Theo dõi, phát hiện và kịp thời thực hiện biện pháp chấn trỉnh các sai sót trong thủ tục hành chính trong Trường. Quản lý và sử dụng con dấu của trường theo quy định của Nhà nước.
- Cấp giấy giới thiệu,  cho giáo viên, cán bộ, nhân viên , học sinh ( Nếu có).
- Phối hợp với các đơn vị trong Trường theo dõi, đôn đốc thực hiện các quy chế làm việc và các chủ trương kế hoạch công tác của Hiệu trưởng.
- Tổ chức công tác lễ tân, khánh tiết, các cuộc họp của Ban giám hiệu, các hội nghị do trường  tổ chức - Hành chính được giao làm đầu mối. Tổ chức tiếp khách, hướng dẫn khách đến làm việc với Nhà trường.
- Thực hiện công tác vệ sinh, phục vụ, thủ quỹ.
7.  Công tác tổng hợp, kế hoạch:
- Lập các báo cáo tổng kết công tác hàng tháng, hàng quý, năm học theo yêu cầu của Hiệu trưởng và cấp trên.
- Cập nhật thông tin từ các bộ phận trong Trường để xử lý, tham mưu cho Hiệu trưởng điều hành công tác chung cho nhà trường.
8.Công tác cung ứng vật tư - quản lý tài sản:
- Chịu trách nhiệm cung ứng vật tư thiết bị, văn phòng phẩm, phục vụ công tác, giảng dạy và học tập trong toàn Trường trên cơ sở dự trù của các bộ phận đề nghị đã được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Lập sổ sách theo dõi vật tư thiết bị, văn phòng phẩm theo đúng quy định của nhà trường.
-  Theo dõi kiểm kê tài sản, vật tư theo quy định: hàng quý; 6 tháng, hàng năm.
II. Cách đánh giá, xếp loại Thi đua: 
1.Cách tính điểm trung bình thi đua (TBTĐ) tháng (kỳ), năm:
 
-         Điểm nội dung 1 (nếu có) tính hệ số 2.
-         Điểm các nội dung 2 ; 3 ; 4 ; 5(nếu có) tính hệ số 1.
 
a). Điểm TB thi đua trong tháng hoặc kỳ đánh giá (TBTĐth):
            Điểm TBTĐth =  Tổng số điểm các nội dung (sau khi đã tính hệ số)
                                                      Tổng số các hệ số
            b). Điểm TB thi đua cuối năm của từng nội dung (ĐTBTĐnd):
            ĐTBTĐnd =  Tổng số điểm các tháng (hoặc các lần đánh giá) của nội dung đó
                                             Tổng số tháng (hoặc số lần đánh giá)
Riêng ĐTBTĐ nội dung giảng dạy cuối Kỳ I, cuối năm nếu chất lượng HS thấp hơn so với chỉ tiêu đã đăng ký đầu năm thì sẽ bị trừ theo nguyên tắc sau:
- Nếu thấp hơn từ 5-7% trừ 1 điểm.
- Thấp hơn từ trên 7% đến 10% trừ 2 điểm, sau đó cứ thấp thêm 2% thì trừ thêm 1 điểm.
  c). Điểm TB thi đua cả năm (TBTĐcn) 
                Điểm TBTĐcn = Tổng số điểm TB thi đua cuối năm của các nội dung (sau khi đã tính hệ số)
                                                                    Tổng số các hệ số
 
Chú Ý:
*  Giáo viên thực hiện các mục: 1 + 2 + 3 + 4 + 5
 * Tổ Văn phòng thực hiện theo mục: 3 + 4 + 6 + 7 + 8
           
 2. Xếp loại thi đua  ( kỳ), cả năm:
 
-         Loại XS           : Đạt điểm TBTĐ từ 17 điểm trở lên. Trong đó các nội dung 1; 2; 3 (nếu có) đều đạt từ 17 điểm trở lên, không có nội dung nào dưới 15 điểm.
-         Loại Khá          : Đạt điểm TBTĐ từ 14 điểm trở lên. Trong đó các nội dung 1; 2; 3 (nếu có) đều đạt từ 14 điểm trở lên, không có nội dung nào dưới 12 điểm.
-         Loại TB            : Đạt điểm TBTĐ từ 10 điểm trở lên. Trong đó các nội dung 1; 2; 3 (nếu có) đều đạt từ 10 điểm trở lên, không có nội dung nào dưới 8 điểm.
-         Loại Yếu          : Các trường hợp còn lại.
 
            3. Sử dụng kết quả xếp loại thi đua:
-     Việc xếp loại thi đua thường xuyên được thực hiện vào cuối mỗi kỳ :
-         Kết quả xếp loại thi đua được sử dụng để xét tặng các danh hiệu thi đua đã đăng ký.
 
 
Phần II- TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ VÀ XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
 
I.Điều kiện đăng ký các danh hiệu thi đua năm học 2011-2012:
            1. Các danh hiệu Thi đua được đăng ký:
-         Các  danh hiệu tập thể:     + Tổ Lao động xuất sắc,
+ Tổ Lao động giỏi.
-         Các danh hiệu cá nhân:    + Lao động Tiên tiến
+ Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố.
+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
2. Điều kiện đăng ký các danh hiệu thi đua:
-         Đăng ký danh hiệu LĐTT: Không hạn chế.
-         Đăng ký danh hiệu CSTĐ cấp thành phố:  Đạt LĐTT và nếu là giáo viên thì phải đang được công nhận GV dạy giỏi cấp trường trở lên .,và có sáng kiến kinh nghiệm từ loại khá trở lên. ( Trường tổ chức thi GVG theo tiêu chí thi cấp thành phố)
-         Đăng ký danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh: Có 3 năm (kể cả năm đăng ký) đạt CSTĐ cấp thành phố và nếu là giáo viên thì phải đang được công nhận GV dạy giỏi cấp tỉnh và có sáng kiến kinh nghiệm từ loại khá trở lên.
 
 II. Việc xét các danh hiệu thi đua cấp trường:
            Việc xét các danh hiệu thi đua căn cứ vào danh sách đăng ký thi đua đầu năm học và kết quả xếp loại thi đua cuối năm học.
 
1.      Về cá nhân:  Xét danh hiệu Lao động Tiên tiến cho những cá nhân có đủ các điều kiện sau:
-     Có đăng ký từ đầu năm học.
-     Cuối năm học được xếp loại thi đua xuất sắc.
      -     Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ tích cực tham gia các phong trào thi đua.
      -     Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ.
      -     Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
      2.      Về tập thể:
-         Xét tặng Tổ lao động Xuất sắc: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn của tổ theo quy định và có ít nhất 70% số thành viên của tổ đạt LĐTT.
-         Xét tặng Tổ lao động Tiên tiến: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn của tổ theo quy định và có ít nhất 50% số thành viên của tổ đạt LĐTT
III. Việc đề nghị Hội đồng TĐ-KT cấp trên xét các danh hiệu thi đua:
Căn cứ vào việc đăng ký thi đua đầu năm học, kết quả Hội giảng các cấp và kết quả xét công nhận các danh hiệu thi đua cấp trường, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng nhà trường đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cấp trên xét các danh hiệu thi đua theo các tiêu chuẩn như sau:
 
1. Đề nghị tặng danh hiệu LĐTT:
-         Đã đăng ký danh hiệu thi đua từ đầu năm học.
-         Cuối năm học được Hội đồng TĐ-KT trường công nhận LĐTT.
-         Có Bản báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng danh hiệu LĐTT.
-    Có sáng kiến kinh nghiệm.
 
2. Đề nghị xét tặng danh hiệu CSTĐ:
-         Đã đăng ký danh hiệu thi đua từ đầu năm học.
-         Có Bản báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng danh hiệu CSTĐ.
-         Cuối năm học được Hội đồng TĐ-KT trường công nhận LĐTT.
-         Có  SKKN được hội đồng khoa học xếp loại A, B.
 
IV. Việc khen thưởng các danh hiệu thi đua:
Việc khen thưởng các danh hiệu thi đua được thực hiện theo nguyên tắc sau:
-         Đạt danh hiệu thi đua ở cấp nào thì do cấp đó khen thưởng
 
V. Tổ chức thực hiện:
1.      Các tổ khối chuyên môn tổ chức đăng ký các danh hiệu thi đua tập thể và cá nhân ngay đầu năm học, Hội đồng thi đua nhà trường tổng hợp và làm hồ sơ gữi lên Hội đồng thi đua ngành để đăng ký và báo cáo.
2.      Cuối năm học các tổ khối chuyên môn căn cứ vào danh sách đăng ký thi đua của tổ khối, căn cứ kết quả xếp loại thi đua cuối năm , căn cứ các tiêu chuẩn qui định cho từng danh hiệu, tiến hành bình xét, bỏ phiếu tín nhiệm CSTĐ và gữi biên bản (kèm theo bản thành tích và sáng kiến kinh nghiệm) lên Hội đồng thi đua nhà trường.
-         Hội đồng thi đua nhà trường tiến hành xét từng trường hợp và làm hồ sơ đề nghị Hội đồng thi đua ngành GD thành phố công nhận các danh hiệu thi đua tập thể và cá nhân của nhà trường (thủ tục theo kế hoạch hoạt động thi đua năm học 2011 – 2012 của PGD).
-         Kết quả xét các danh hiệu thi đua được công bố công khai.
3.      Quy chế nội bộ này có hiệu lực kể từ ngày ...... tháng 9 năm 2011.
 
HIỆU TRƯỞNG
 

ĐĂNG NHẬP

           

THÔNG BÁO MỚI

  1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục của trung tâm giáo dục thường xuyên

     năm học 2011 - 2012

        6 7 8 9
     
    I
     
     
    Điều kiện tuyển sinh

    STT
    Nội dung Chia theo khối lớp
    Tốt nghiệp TH Tốt nghiệp TH Tốt nghiệp TH Tốt nghiệp TH
     
    II
     
    Chương trình giáo dục mà trung tâm tuân thủ Bộ GD&ĐT Bộ GD&ĐT Bộ GD&ĐT Bộ GD&ĐT
     
    III
    Yêu cầu phối hợp giữa trung tâm và gia đình. Yêu cầu thái độ học tập của học viên Thường xuyên Thường xuyên Thường xuyên Thường xuyên
     
     
    IV
     
    Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học viên (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...)
    Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ
     
    V
    Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học viên ở trung tâm Đảm bảo Đảm bảo Đảm bảo Đảm bảo
     
    VI
    Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và phương pháp quản lý của trung tâm Tốt Tốt Tốt Tốt
     
    VII
    Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học viên dự kiến đạt được Khá Khá Khá Khá
    VIII Khả năng học tập tiếp tục của học viên Tốt Tốt Tốt Tốt


  2.    Phòng giáo dục và đào tạo TP Ninh Bình
       Trường THCS Ninh Phúc                             
     
    Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
    của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2011 -2012

    STT
    Nội dung Tổng số Hình thức tuyển dụng Trình độ đào tạo  
     
     
     
     
     
    Ghi chú
    Tuyển dụng trước NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116 (Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn) Các hợp đồng khác  (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68)  
    TS
     
    ThS ĐH TCCN  
    Dưới TCCN
      Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 31 30 1     17 10 5    
    I Giáo viên 24 24       15 8 1    
      Trong đó số giáo viên dạy môn:                    
    1 Toán 5 5                
    2 3 3                
    3 Hóa 0 0                
    4 Sinh 2 2                
      Công nghệ 0 0                
      Văn 6 6                
    5 Sử 1 1                
      Điạn 1 1                
      GDCD 0 0                
      Tin 1 1                
      Anh 2 2                
      Hoạ 1 1                
      Nhạc 1 1                
      Thể dục 1 1                
    II Cán bộ quản lý 3 3       2 1      
    1 Hiệu trưởng 1 1         1      
    2 Phó hiệu trưởng 2 2       2        
    III Nhân viên 4 2 2         4    
    1 Nhân viên văn thư                    
    2 Nhân viên kế toán 1 1           1    
    3 Thủ quĩ 1   1         1    
    4 Nhân viên y tế 1   1              
    5 Nhân viên thư viện 0                  
    6 Nhân viên khác 1 1           1    
      ...                    
                                       
                                                       Ninh Phúc, ngày 26 tháng 5 năm 2012
                                                        Thủ trưởng đơn vị
                                                                    (Ký tên và đóng dấu)

BÀI VIẾT MỚI

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

QUẢNG CÁO

Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo